+84 (275) 652-6115
menu
person

KHỞI ĐẦU THẢO PHÁP | 起 頭 草 法 | QǏ TÓU CǍO FǍ
25 Tháng 7 2018, 00:06:29

Tập huấn Võ cổ truyền toàn quốc 2017 (Nguồn ảnh Vothuat.vn)


I. GIỚI THIỆU BÀI VÕ

1.1. Nguồn gốc xuất xứ


Bài võ "Khởi đầu thảo pháp" có tên gọi khác là "Căn bản công pháp (phần 1)" là bài võ sơ cấp được Liên đoàn Võ thuật Cổ truyền Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào huấn luyện ngoại khóa cho học sinh cấp tiểu học từ năm 2016. Trong chương trình huấn luyện thống nhất của Môn Phái Bình Nam Đạo thì bài võ chính thống này được giảng dạy cho môn sinh ở trình độ đai đen (cấp 1).

1.2. Ý nghĩa tên gọi

Bài quyền có tên gọi là "Khởi đầu" vì đây là bài võ tay không căn bản đầu tiên, giúp môn sinh rèn luyện sự linh hoạt giữa thân, thủ và bộ pháp... để làm nền tảng cho tập luyện các bài võ nâng cao sau này.

1.3. Đặc điểm kỹ thuật

Bài võ này đơn giản về mặt kỹ thuật chuyên môn (tức là độ khó và hiểm hóc trong kỹ thuật chiến đấu), chủ yếu trong bài là sự kết hợp giữa tấn pháp với bộ pháp, thân pháp, thủ pháp, nhãn pháp và khí pháp. Đặc biệt, phần cước pháp với những đòn đá cơ bản, do ở trình độ nhập môn thì chủ yếu rèn luyện về tấn lực (luyện lực cho đôi chân bằng tấn pháp).

1.4. Công dụng tập luyện

Như đã nói ở trên, "Thảo pháp" hay còn gọi là bài quyền, bao gồm nhiều thế võ chính, phụ được phối hợp tập luyện liền nhau và liên tục của "bộ pháp", "thủ pháp", "thân pháp" và "nhãn pháp" và đi từ đơn giản đến phức tạp. Biết vậy, ta phải chú tâm luyện tập cho thuần phục, chính xác, công phu. Từ đó, chắc chắn sức khỏe và võ công của người luyện tập sẽ tiến bộ hơn nhiều.

1.5. Thời gian thi triển

- Hạng ưu: 40 giây.

- Hạng bình: 50 giây.

- Hạng liệt: 60 giây.

1.6. Phát công kình lực

Phát kình và dừng ở cuối mỗi câu thiệu quy định với thời gian không được quá 3 giây mỗi lần.

- Bạch tuyết mai hoa (phát lực động tác 6, dừng ở động tác 7).

- Thần đồng giáng thế (phát lực động tác 15, dừng ở động tác 16).

- Quang Bình khai ấn (phát lực động tác 29, dừng ở động tác 30).

- Hồng Lạc bào nguyên (phát lực động tác 43, dừng ở động tác 44).


1.7. Đồ hình bộ pháp

II. LỜI THIỆU BÀI VÕ

2.1. Tên gọi chiêu thế

 
THẾ HÁN VĂN BÍNH ÂM PHIÊN ÂM DỊCH NGHĨA NHỊP
起 頭 草 法 QǏ TÓU CǍO FǍ KHỞI ĐẦU THẢO PHÁP BÀI VÕ MỞ ĐẦU
A 拜 祖 起 拳 BÀI ZǓ QǏ QUÁN BÁI TỔ KHỞI QUYỀN LẠY ÔNG MỞ QUYỀN 13
1 手 執 孩 童 Shǒu zhí hái tóng Thủ chấp hài đồng Trẻ cười chắp tay 3
2 仙 翁 賞 月 Xiān wēng shǎng yuè Tiên ông thưởng nguyệt Cụ bụt ngắm trăng 2
3 龍 潭 虎 穴 Lóng tán hǔ xué Long đàm hổ huyệt Đầm rồng hang cọp 3
4 白 雪 梅 花 Bái xuě méi huā Bạch tuyết mai hoa Tuyết trắng bông mai 5
B 一 柱 擎 天 YĪ ZHÙ QÍNG TIĀN NHẤT TRỤ KÌNH THIÊN MỘT CỘT CHỐNG TRỜI 7
5 平 沙 鳳 落 Píng shā fèng luò Bình sa phụng lạc Phượng đậu cát bằng 2
6 足 鶴 迎 風 Zú hè yíng fēng Túc hạc nghênh phong Chân hạc đón gió 1
7 蝴 蝶 蹦 雙 Hú dié bèng shuāng Hồ điệp bằng song Bươm bướm vờn đôi 2
8 神 童 降 世 Shén tóng jiàng shì Thần đồng giáng thế Thần nhỏ xuống trần 2
C 将 军 出 劍 JIĀNG JŪN CHŪ JIÀN TƯỚNG QUÂN XUẤT KIẾM TƯỚNG QUÂN TUỐT KIẾM 13
9 妙 計 尋 珠 Miào jì xún zhū Diệu kế tầm châu Mưu hay tìm ngọc 3
10 兒 猴 詐 走 Er hóu zhà zǒu Nhi hầu trá tẩu Khỉ con giả chạy 4
11 北 斗 星 君 Běi dòu xīng jūn Bắc đẩu tinh quân Sao chủ phía bắc 2
12 光 平 開 印 Guāng píng kāi yìn Quang Bình khai ấn Quang Bình mở ấn 4
D 太 平 萬 年 TÀI PÍNG WÀN NIÁN THÁI BÌNH VẠN NIÊN THÁI BÌNH VẠN NĂM 19
13 進 打 雙 拳 Jìn dǎ shuāng quán Tấn đả song quyền Tiến đánh hai đấm 3
14 走 馬 揚 鞭 Zǒu mǎ yáng biān Tẩu mã dương tiên Ngựa chạy quơ roi 6
15 金 蟬 脫 殼 Jīn chán tuō ké Kim thiền thoát xác Ve sầu lột xác 7
16 鴻 雒 胞 源 Hóng luò bāo yuán Hồng lạc bào nguyên Hồng Lạc chung bọc 3


2.2. Ca từ khẩu quyết
 

CHIÊU HÁN VĂN BÍNH ÂM PHIÊN ÂM DỊCH NGHĨA NHỊP
起 頭 草 法 QǏ TÓU CǍO FǍ KHỞI ĐẦU THẢO PHÁP BÀI VÕ MỞ ĐẦU
1 孩 童 手 執 拜 仙 翁 Hái tóng shǒu zhí bài xiān wēng Hài đồng thủ chấp bái tiên ông Trẻ cười tay chấp lạy cụ bụt 5
2 琥 珀 傘 樋 雪  聚 冬 Hǔ pò sǎn tǒng xuě  jù dōng Hổ phách tàng thông tuyết tụ đông Hổ phách tán thông gom tuyết đông 8
3 鳳 落 平 沙 迎 太 保 Fèng luò píng shā yíng tài bǎo Phụng lạc bình sa nghênh Thái Bảo Phượng đậu cát bằng đón Thái Bảo 3
4 鵬 飛 鬧 海 送 师 公 Péng fēi nào hǎi sòng shī gōng Bằng phi náo hải tống Sư Công Bàng bay động biển tiễn Sư Công 4
5 南 曹 妙 帝 該 生 簿 Nán cáo miào dì gāi shēng bù Nam tào diệu đế cai sinh bạ Nam Tào vua hay coi sổ sinh 7
6 北 斗 星 君 管 死 紅  Běi dǒu xīng jūn guǎn sǐ hóng Bắc đẩu tinh quân quản tử hồng Bắc Đẩu chủ sáng lo cõi chết   6
7 進 退 沙 場 如 意 馬 Jìn tuì shā chǎng rú yì mǎ Tấn thoái sa trường như ý mã Tiến lui chiến trường ngựa như ý 9
8 金 蟬 脫 殼  我 歸 宗 Jīn chán tuō ké  wǒ guī zōng Kim thiền thoát xác ngã quy tông Ve sầu lột xác ta về nguồn 10


2.3. Phú nôm diễn nghĩa

THỨC PHÚ NÔM NHỊP
BÀI QUYỀN MỞ ĐẦU
1 Vòng tay lạy tổ nghiêm trang 3
2 Chân sê một sải quyền ngang giữa mày 2
3 Hai lần đấm thẳng trao tay 3
4 Chuyền chân tiến đánh che ngay cánh cò 5
5 Hai chân trụ vững nào lo 2
6 Co lên đá thẳng chân đo đỉnh đầu 1
7 Vòng tay múc, cắm cho sâu 2
8 Chồm người tấp vả vào đầu đối phương 2
9 Xoay mình chuyển tiếp đôi đường 3
10 Tay nhanh tợ khỉ cầm cương ngựa trời 4
11 Lanh chân khép chặt người ơi 2
12 Tay dang một sải như mời tiếp chiêu 4
13 Song quyền đấm thật là siêu 3
14 Quơ roi ngựa chạy như diều đứt dây 6
15 Ve sầu cất cánh trời tây 7
16 Tìm ông phật độ mà xây cõi lòng 3


 III. DIỄN GIẢI QUYỀN THẾ

Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tập luyện bài "Khởi đầu thảo pháp" đơn giản ở phần phối hợp này.

3.1. THỦ CHẤP HÀI ĐỒNG (H1 - 2 - 3 - 4)

- Ở tư thế lập thân, hai chân khép chặt tại vị trí O. Hai tay thủ ngửa nắm tay (dương quyền) ở hai bên thắt lưng. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H1).

- Ở tư thế trên, hai chân khép chặt tại vị trí O. Hai tay chặt thẳng úp Song cương đao (bằng cạnh tay trong, phía ngón tay cái) vào trước ngực. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H2).

- Ở tư thế trên, hai bàn tay nắm lại thành nắm quyền co vào trước ngực, kéo ra sau ót (cổ gáy), vòng lên đỉnh đầu đập mạnh song quyền xuống trước mặt, rồi giật thúc hai chỏ về sau thắt lưng, hai tay thủ dương quyền. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H3).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí O. Tay trái xòe chưởng nâng lên ngang ngực trái, tay phải nắm quyền vòng qua ngực trái chạm vào chưởng phải (thế Thỉnh lễ bái thức). Hai tay đẩy thẳng ra trước mặt (cao ngang ngực). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H4).

3.2. TIÊN ÔNG THƯỞNG NGUYỆT (H5 - 6)
 
- Ở tư thế trên, chân phải bước sang phải một bước rộng gấp hai lần vai thành Hổ song trụ tấn tại vị trí A. Hai tay đẩy thẳng lên khỏi đầu rồi vòng xuống hai bên (trái, phải) rút vào thủ dương quyền ở hai bên thắt lưng. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H5).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Hai tay nắm quyền xúc nắm tay từ dưới lên cao ngang chân mày (tề mi - tâm quyền hướng vào mặt), khoảng cách hai tay rộng bằng vai, nắm quyền cách mặt khoảng một gang tay (khoảng 20 cm). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H6).

3.3. LONG ĐÀM HỔ HUYỆT (H7 - 8 - 9)

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Hai tay giật mạnh thúc hai chỏ về sau hai bên thắt lưng (thủ dương quyền). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H7).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Tay phải giữ nguyên, tay trái đấm thẳng Trung trực quyền thủ ra trước ngực (cao ngang tầm cổ). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H8).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Tay trái rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng trái, tay phải đấm thẳng Trung trực quyền thủ ra trước ngực (cao ngang tầm cổ). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H9).

3.4. BẠCH TUYẾT MAI HOA (H10 - 11 - 12 - 13 - 14)

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Nghiêng người đổ toàn bộ trọng lượng cơ thể về bên chân trái (tỉ lệ 70% trọng lượng) thành tư thế Sư đơn trụ tấn (hậu phải). Tay phải đưa úp lên vai trái (lúc này tay trái để hờ úp dưới ngực phải) rồi gạt mạnh thẳng cánh tay từ trên xuống ngang hông phải (thế Phá kiều quyền thủ), lúc này tay trái kéo về thủ ngang vành tai trái (nắm tay ngửa về trước mặt). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn ngang vai phải - hướng Tây (H10).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí OA. Chồm người qua phải, đổ toàn bộ trọng lượng cơ thể về bên chân phải (tỉ lệ 70% trọng lượng) thành tư thế Long đơn trụ tấn (tiền phải). Tay phải đưa qua hạ bộ (bộ phận sinh dục) vòng gạt từ dười lên trước mặt phải (nắm tay cao ngang chân mày phải - tâm quyền hướng vào mặt) thế Bát tiên quyền thủ. Tay trái rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng trái. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Tây (H11).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên thế tấn tại vị trí OA. Tay phải rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Đồng thời, tay trái đấm thẳng thế Trung trực quyền thủ ra trước ngực (cao ngang tầm cổ). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Tây (H12).

- Ở tư thế trên, chân trái rút lên giậm sát chân phải, khuỵu hai gối xuống thành tư thế Miêu lập trụ tấn tại vị trí A. Tay trái xòe chưởng khoác tay từ dưới lên trên đỉnh đầu rồi ấn căn chưởng xuống trước ngực (cách ngực 20 cm) thế Lập chưởng thủ. Tay phải rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Tây (H13).

- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên vị trí A, chân phải lướt thẳng lên trước, khuỵu gối thành Long đơn trụ tấn (tiền phải) tại vị trí B. Tay phải đấm lao thẳng về trước thế Trung trực quyền thủ ra trước ngực (cao ngang tầm cổ). Tay trái rê vào che chắn bàn tay tại bắp tay phải (chuột phải), chỏ nâng ngang cao ngang tầm vai. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Tây (H14).

3.5. BÌNH SA PHỤNG LẠC (H15 - 16)

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí AB. Xoay người trở lại 90 độ nghịch (chiều trái - ngược chiều kim đồng hồ) thành tư thế Hổ song trụ tấn. Tay phải co lại trước ngực (úp nắm tay xuống đất) rồi gạt đỡ lên trước trán (ngửa nắm tay) thế Cử tiên quyền thủ. Tay trái ép chưởng xuống trước hạ bộ (thẳng cánh tay, bàn tay nằm ngang, mũi tay chỉ về bên phải) thế Hạ chưởng thủ. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H15).

- Ở tư thế trên, chân trái thu vào chấm ức chân sát gót chân phải tại vị trí B, rồi kéo lên trước chấm nhẹ mũi bàn chân thành Phụng độc trụ tấn (trái) tại vị trí C (cả hai chân khuỵu gối). Hai tay giữ nguyên tư thế trên. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H16).

3.6. TÚC HẠC NGHÊNH PHONG (H17 - 18)

- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên tại vị trí B, chân trái rút gối lên Hạc độc trụ tấn. Hai tay giữ nguyên tư thế trên. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H17).

- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên tại vị trí B, chân trái đá đâm ức bàn chân thẳng lên trước mặt. Hai tay giữ nguyên tư thế trên. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H18).

3.7. HỒ ĐIỆP BẰNG SONG (H19 - 20)

- Ở tư thế trên, chân trái đặt xuống tại vị trí C, chân phải bước lên trước tại vị trí D thành tư thế Phụng độc tấn (phải). Tay phải vòng xuống sau lưng kéo về thắt lưng phải, rồi xúc nắm quyền từ dưới lên trước cằm thế Đăng câu quyền thủ (nắm tay cách cằm 20 cm). Đồng thời, tay trái kéo từ dưới lên trước ngực rồi co vào đỡ chưởng ngay khuỷu tay phải (mé trong chỏ, mũi bàn tay chỉ hướng lên trời). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H19).

- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên vị trí C, chân phải lướt về trước tại vị trí E, xoay người qua trái 90 độ qua hướng nghịch thành tư thế Hổ song trụ tấn. Hai tay kéo vòng qua trái lên trước trán rồi cắm chỏ phải xuống ngang hông phải (nắm tay hướng vào trong người, cẳng tay dựng thẳng, chỏ cách hông khoảng 20 cm). Tay trái đỡ Cử tiên quyền thủ trước trán. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng ngang vai phải - hướng Nam (H20).

3.8. THẦN ĐỒNG GIÁNG THẾ (H21 - 22 - 23)

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí CE. Chồm người qua phải, đổ toàn bộ trọng lượng cơ thể về bên chân phải thành tư thế Long đơn trụ tấn (tiền phải). Tay phải đưa thẳng về trước mặt rồi giật  mạnh chỏ thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Tay trái đưa ra sau ót vòng lên đỉnh đầu rồi gạt về trước xuống ngang ngực phải (nắm tay đứng hướng vào trong ngực) thế Khắc tiên quyền thủ. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H21).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên thế tấn tại vị trí CE. Tay trái chém úp cạnh tay thẳng về trước ngang tầm cổ. Tay phải giữ nguyên ở thắt lưng phải. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H22).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên thế tấn tại vị trí CE. Tay trái co lại trước ngực phải. Đồng thời, tay phải nâng nắm quyền lên ngang vành tai phải rồi đập lưng nắm quyền về phía trước mặt từ trên xuống ngang tầm mũi (lúc này tay trái che úp dưới chỏ phải). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Nam (H23).

3.9. DIỆU KẾ TẦM CHÂU (H24 - 25 - 26)

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí CE. Xoay người qua trái 90 độ nghịch thành Hổ song trụ tấn. Tay trái giữ nguyên, tay phải gạt từ phải vào trước ngực (cẳng tay thẳng) thế Khóa tiên quyền thủ (lúc này tay trái che dưới chỏ phải). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Đông (H24).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tấn tại vị trí CE. Tay trái gạt cương đao ngang vai trái (co chỏ, lòng tay hướng trái, mũi tay hướng xéo lên). Tay phải thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng ngang vai trái - hướng Bắc (H25).

- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên tại vị trí CE. Chồm người qua trái, đổ toàn bộ trọng lượng cơ thể về bên chân trái thành tư thế Long đơn trụ tấn (tiền trái). Tay trái rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng bên trái. Tay phải đẩy thẳng chưởng về trước mặt (lòng chưởng hướng về trước, mũi tay hướng lên trời). Lưng thẳng, đầu ngay. Mắt nhìn thẳng về phía trước - hướng Bắc (H26).


 
Bến Tre, ngày 09 tháng 06 năm 2018
MÔN PHÁI BÌNH NAM ĐẠO
CHƯỞNG MÔN


(Đã ký)

Nguyễn Thái Bình
Category: Dịch quyền thảo pháp | Added by: admin | Tags: khoi dau thao phap
Views: 38 | Downloads: 0 | Rating: 5.0/1
Total comments: 0
avatar