+84 (275) 652-6115
menu
person

NGỌC TRẢN THẢO PHÁP MÔN PHÁI BÌNH NAM ĐẠO
25 Tháng 7 2018, 11:41:23

Lão Đại võ sư Phi Long Vịnh (Bình Định)

I. LỊCH SỬ BÀI VÕ

1. NGUỒN GỐC BÀI VÕ


Đây là một bài thảo quyền với những kỹ thuật tiêu biểu cho võ thuật cổ truyền dân tộc và là bài chính thống, đặc trưng của đất võ Bình Định. Không ai biết bài quyền Ngọc trản thảo pháp có từ bao giờ và xuất xứ ở đâu, nhưng theo lưu truyền trong dân gian, bài quyền này nguyên khởi từ môn phái An Vinh của võ sư Hương Mục Ngạc. Trong quá trình tìm tư liệu để nghiên cứu về nguồn gốc và đặc trưng võ cổ truyền Bình Định, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy bài thiệu quyền Ngọc trản thảo pháp trong gia phả họ Trương ở Phù Mỹ (Bình Định).

Ngọc trản thảo pháp được Hội nghị chuyên môn toàn quốc lần thứ 3 do Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam phối hợp với Đại học Thể dục Thể thao tổ chức tại Đầm Sen (Thành phố Hồ Chí Minh) từ ngày 15 đến 26 tháng 4 năm 1995, bình chọn, thống nhất đưa vào chương trình quy định chung của tất cả các môn phái cổ truyền trên toàn quốc.

2. TÊN GỌI BÀI VÕ

Ngọc trản thảo pháp có tên gọi ban đầu là "Ngọc trản ngân đài" có nghĩa là "Chén ngọc trên đài bạc".

II LỜI THIỆU BÀI VÕ

1. TÊN GỌI THẾ VÕ

ĐOẠN 1:


1. Thần đồng chấp thủ
2. Tam bộ bái tổ
3. Nhị bộ kính sư
4. Hồi thân lập trụ

ĐOẠN 2:

5. Ngọc trản ngân đài
6. Tả, hữu, tấn khai
7. Thập tự, luyện diệp
8. Liên đả sát túc

ĐOẠN 3:

9. Tọa hồi mai phục
10. Tấn đả tam chiến
11. Thoái thủ nhị linh
12. Tả hoành sát phạt

ĐOẠN 4:

13. Hữu hoành sát phạt
14. Hồi phát địa hổ
15. Thanh long biên giang
16. Phụ tử tương tùy

ĐOẠN 5:

17. Song phi chuyển dực
18. Hạ bàn lôi đả
19. Tiển tọa khai cung
20. Tấn đả song quyền

ĐOẠN 6:

21. Trực tiền quyển địa
22. Huỳnh long quyển địa
23. Đồng tử dương thân
24. Hoành tấn liên đả

ĐOẠN 7:

25. Quá tả tọa đơn
26. Bạch xà loan lộ
27. Tả bộ hoành sát
28. Thanh long biên giang

ĐOẠN 8:

29. Kim kê điển thủ
30. Thoái tảo bát liên
31. Tẩu mã dương tiên
32. Như tiền bái tổ.

2. DỊCH NGHĨA THẾ VÕ

1. Trẻ nhỏ chấp tay 
2. Ba bộ lạy tổ 
3. Hai bộ chào thầy 
4. Người về đứng chống 
5. Chén ngọc đế bạc 
6. Trái phải tiến mở 
7. Chữ thập chọn lá 
8. Liền đánh sít chân 
9. Ngồi về nấp chờ 
10. Tiến đánh ba phen 
11. Lui tay hai lần 
12. Qua trái đánh giết 
13. Qua phải đánh giết 
14. Về bắn cọp đất 
15. Rồng xanh bên sông 
16. Cha con dắt theo 
17. Cùng bay rung cánh 
18. Dưới mâm đánh vắn 
19. Ngồi bắn mở nỏ 
20. Tiến đánh hai đấm 
21. Thẳng trước cuốn đất 
22. Rồng vàng cuốn đất 
23. Đứa trẻ vươn người 
24. Tấn ngang đánh liền 
25. Về trái ngồi xổm 
26. Rắn trắng bò đường 
27. Qua trái đánh giết 
28. Rồng xanh bên sông 
29. Gà vàng rút cổ 
30. Lui quét đánh liền 
31. Ngựa chạy quơ roi 
32. Như trước lạy tổ.

3. CA QUYẾT BÀI VÕ

1. Thần đồng bái tổ kính sư môn
2. Ngọc trản khai phương thập tự sơn 
3. Tọa phục tam linh hoành sát phạt 
4. Hồi biên phụ tử chuyển càn khôn 
5. Bàn lôi xạ tiễn song quyền trực 
6. Quyển địa dương thân tấn tả đơn 
7. Bạch lộ tầm giang kê điển thủ
8. Liên hoàn tẩu mã lập thiên tôn.

III. ĐỒ HÌNH BỘ PHÁP

1. Ý NGHĨA ĐỒ HÌNH


Đồ hình bộ pháp của bài “Ngọc trản thảo pháp” di chuyển theo bốn hướng là: Bắc (trước) – Nam (sau) – Đông (phải) – Tây (trái). Môn sinh tập luyện bài quyền này nên lưu ý khi chuyển hướng theo thứ tự (trước – sau – phải – trái) là so với hướng ban đầu.

Bộ pháp di chuyển trên một đồ hình gồm 12 điểm được ghi dấu thứ tự: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L bố trí theo hình dạng như chữ “Nhất” (I) trong tiếng Nôm, mang ý nghĩa giúp cho môn sinh tập luyện xong bài quyền sẽ trở nên độc lập, tự chủ được bản thân mình, bởi những đòn thế trong bài tạo cho môn sinh nhiều sự thăng tiến trong lĩnh vực võ thuật.

Theo triết học Đông phương, đặc biệt là triết học Phật giáo, từ quan niệm “Nhất điểm phát vạn thù, vạn thù quy nhất điểm”, nên vị trí khởi hành và kết thúc của những bài quyền truyền thống cùng chung một điểm (A).

2. ĐỒ HÌNH BỘ PHÁP

IV. CHIẾT GIẢI BÀI VÕ

1. THẦN ĐỒNG CHẤP THỦ (6 động tác)


- Ở vị trí A, tư thế tượng tấn, hai tay cương đao chặt úp song song ở trước mặt (hai mũi tay xỉa về trước). Mắt nhìn về trước (H.1).
- Ở tư thế trên, tấn giữ nguyên, hai tay cuộn về thủ quyền ngửa hai bên thắt lưng. Mắt nhìn thẳng về trước (H.2).
- Ở tư thế trên, tay trái cương đao ở trước ngực trái, tay phải sơn quyền vòng qua đặt vào cương đao trái. Sau đó, hai tay đẩy ra trước ngực. Mắt nhìn về trước (H.3).
- Ở tư thế trên, khuỵu hai gối thành miêu tấn, hai tay cuộn tròn (loan bông phải) hợp về đặt bên hông phải (tay phải ngửa ở dưới, tay trái úp ở trên). Mắt nhìn thẳng về trước (H.4).
- Ở tư thế trên, tấn giữ nguyên, hai tay vòng qua cổ ấn song đao về trước (hai mũi tay tạo hình chữ A). Mắt nhìn thẳng về trước (H.5).
- Ở tư thế trên, tấn giữ nguyên, hai tay cuộn về thủ quyền ngửa hai bên thắt lưng. Mắt nhìn thẳng về trước (H.6).

2. TAM BỘ BÁI TỔ (6 động tác)

- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên, chân trái bỏ chéo lên trước gối phải tại B thành xà tấn trái, hai tay cuộn vòng cung bái ở ngực trái. Mắt nhìn vai phải (H.7).
- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên, chân phải bước lên trước tại C thành phụng tấn phải, hai tay giữ nguyên đẩy về trước ngực. Mắt nhìn thẳng về trước (H.8).
- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên, chân phải bỏ ngang qua phải tại D thành long tấn phải, hai tay cuộn tròn loan bông phải hợp về cung thủ ở ngực phải. Mắt nhìn vai phải (H.9).
- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên, chân trái bước lên trước tại E thành phụng tấn trái, hai tay giữ nguyên đẩy ra trước ngực. Mắt nhìn thẳng về trước (H.10).
- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên, chân trái bỏ ngang qua trái tại B thành long tấn trái, hai tay cuộn tròn loan bông trái hợp về cung thủ ở ngực trái. Mắt nhìn vai trái (H.11).
- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên, chân phải bước lên trước tại C thành phụng tấn phải, hai tay giữ nguyên đẩy ra trước ngực. Mắt nhìn thẳng về trước (H.12).

3. NHỊ BỘ KÍNH SƯ (3 động tác)

- Ở tư thế trên, xoay người 90 độ nghịch qua trái, chân trái giữ nguyên, chân phải rút gối lên thành hạc tấn phải, hai tay loan bông trái 1 vòng, tay trái xòe chưởng che đầu, tay phải vỗ lưng bàn tay vào lòng bàn chân phải. Mắt nhìn vai phải (H.13).
- Ở tư thế trên, xoay người ra sau lưng 90 độ nghịch, chân phải đặt xuống tại A, chân trái lót phía sau chân phải tại F thành xà tấn phải, hai tay loan bông phải  1 vòng, tay phải gạt xà thao ngang mắt phải, tay trái che dưới ngực phải. Mắt nhìn theo tay phải (H.14).
- Ở tư thế trên, chân phải bỏ ngang sang phải tại G, chân trái bước tréo trước gối chân phải tại H thành xà tấn trái, hai tay loan bông trái 1 vòng, tay trái gạt xà thao ngang mắt trái, tay phải che dưới ngực trái. Mắt nhìn theo tay trái (H.15).

4. HỒI THÂN LẬP TRỤ (2 động tác)

- Ở tư thế trên, chân phải giữ nguyên, chân trái bỏ về ngang bên trái tại A thành hổ tấn, hai tay vuốt cạnh sườn rồi chặt song đao thẳng về trước ngực. Mắt nhìn thẳng về trước (H.16).
- Ở tư thế trên, chân trái giữ nguyên, chân phải thu về sát chân trái tại A thành tượng tấn, hai tay cuộn về thủ ngửa quyền hai bên thắt lưng. Mắt nhìn thẳng về trước (H.17).

5. NGỌC TRẢN NGÂN ĐÀI (2 động tác)

- Ở tư thế trên, xoay người 90 độ nghịch, chân phải giữ nguyên, chân trái bỏ chéo qua trước gối phải tại B thành xà tấn trái, hai tay loan bông phải 1 vòng, tay trái úp ở trên, tay phải ngửa ở dưới. Mắt nhìn vai phải (H.18).
- Ở tư thế trên, xoay người 90 độ thuận, chân trái giữ nguyên, chân phải bước lên trước tại C thành phụng tấn phải, tay phải hổ trảo lòn ấn chưởng ngửa từ dưới lên trước trán, tay trái hổ trảo đỡ dưới chỏ phải. Mắt nhìn tay phải (H.19).

6. TẢ HỮU TẤN KHAI (3 động tác)

- Ở tư thế trên, chân phải bỏ trịch sang phải tại I, chân trái bước lên trước tại J thành long tấn trái, hai tay loan bông phải 1 vòng chém thẳng sang trái, tay trái úp ở trên, tay phải ngửa ở dưới. Mắt nhìn hai tay (H.20).
- Ở tư thế trên, chân trái bước về tại C, chân phải bước lên trước tại K thành long tấn phải, hai tay loan bông trái 1 vòng chém thẳng sang phải, tay phải úp ở trên, tay trái ngửa ở dưới. Mắt nhìn hai tay (H.21).
- Ở tư thế trên, chân phải bước về tại C, chân trái bước lên trước tại J thành long tấn trái, hai tay vòng qua cổ rồi đẩy chưởng về thẳng về trước. Mắt nhìn hai tay (H.22).

7. THẬP TỰ LUYỆN DIỆP (3 động tác)

- Ở tư thế trên, chân phải giở lên dậm tại C, chân trái lui về lót sau chân phải tại B thành xà tấn phải, hai tay vòng qua cổ rồi đẩy chưởng xéo xuống trước hạ bộ (tay phải ở trên, tay trái ở dưới). Mắt nhìn hai tay (H.23).
- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên, hai tay loan bông phải 1 vòng chém qua trái, tay trái úp, tay phải ngửa trước ngực trái. Mắt nhìn tay trái (H.24).
- Ở tư thế trên, hai chân giữ nguyên, hai tay loan bông trái 1 vòng chém qua trái, tay phải úp, tay trái ngửa trước ngực phải. Mắt nhìn tay trái (H.25).
Category: Dịch quyền thảo pháp | Added by: admin | Tags: ngoc tran thao phap
Views: 23 | Downloads: 0 | Rating: 5.0/1
Total comments: 0
avatar