+84 (275) 652-6115
menu
person
[ · New messages · Members · Forum rules · Search · RSS ]
  • Page 1 of 1
  • 1
Diễn đàn » CHUYÊN MỤC VÕ THUẬT » Tủ sách võ thuật » Võ Lâm Đạo (Volamdao) » THẤT THẬP NHỊ HUYỆT CÔNG
THẤT THẬP NHỊ HUYỆT CÔNG
adminNgày: Thứ hai, 06 Tháng 8 2018, 17:52:59 | Thông điệp # 1
Chưởng môn nhân
Nhóm: Người quản trị
Bài viết: 189
Giải thưởng: 0
Danh tiếng: 0
Trạng thái: Ngoại tuyến
Thất thập nhị huyệt công là 72 cách đánh vào 12 huyệt của đối phương. Đây là những đòn sát thủ, đánh tốc chiến, tốc thắng trong những trường hợp địch thủ mạnh hơn ta và đông người.

A. TRƯỜNG HỢP CHÂN PHẢI TA ĐỨNG SAU, CHÂN PHẢI HỌ LÊN, VÔ GIAO CHIẾN TAY PHẢI HỌ ĐÁNH:

1. SONG CHỈ THU CHÂU: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, tay trái gạt tay họ, chân phải đá vào hạ bộ đối phương, ngón trỏ và giữa tay phải điểm vào mắt.

2. CƯƠNG ĐAO PHẠT CÀNH: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, tay trái gạt tay họ, chân phải đá vào hạ bộ đối phương, tay phải chém tới cạnh hàm, dưới lỗ tai.

3. NHẤT CHỈ SÁT CẦN: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, tay trái gạt tay họ, chân phải đá vào hạ bộ đối phương, ngón cái tay phải cặm vô cần cổ.

4. HỔ TRẢO SÁT HẦU: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, tay trái gạt tay họ, chân phải đá vào hạ bộ đối phương, chưởng phải lên cằm, vuốt xuống bóp cổ luôn.

5. THÔI SƠN TỐNG THỦY: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, bàn chân trái xoay ngang, bàn chân phải vô sâu giữa 2 chân họ, hổ tấn, tay trái gạt tay họ, gu thứ 2 của ngón giữa tay phải điểm vào chấn thủy.

6. LOAN ĐÀI THỦY TÂM: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, bàn chân trái xoay ngang, bàn chân phải vô ngang xeo bẻ chân họ, tay trái gạt tay họ, tay phải ôm đầu phóng chỏ tới.

7. CUNG TIỂN XẠ ĐIỀN: Đồng thời một lượt cho thật nhanh, bàn chân trái xoay ngang, bàn chân phải vô ngang xeo bẻ chân họ, tay trái gạt tay họ, tay phải đánh hạ bộ.

8. KHẮC THỦ KHÓA HẬU: Chân phải lên, tay trái bám cổ tay họ, tay phải dưới khắc lên ngay cùi chỏ, xoay lưng khòm đầu, tay trái từ dưới hất lên hạ bộ.

9. TỌA ĐỊA KHAI ÂM: Chân phải lên, khòm lưng tránh đòn trên, tay trái bám khuỷu gối đối thủ xô ngang, tay phải đánh hạ bộ.

10. TRẢM THỦ SÁT TÚC: Chân phải lên tay phải chém qua tay họ, khòm lưng, tay trái cú lưng bàn chân họ - đè luôn, tay phải cán gối bẻ ngã.

11. HOÀNH PHONG SÁT DIỆN: Chân phải lên hai tay thủ kín đầu, tạt qua tay họ, xoay tròn người, chỏ trái vô mặt.

12. TẠT THỦ TÁN DƯƠNG: Chân phải lên, tay phải tạt tay họ thật nhanh, đồng thời hất nghịch sống bàn tay phải vào Thái dương họ.

B. TRƯỜNG HỢP CHÂN TRÁI TA SAU, CHÂN PHẢI HỌ LÊN, VÔ GIAO CHIẾN TAY PHẢI HỌ ĐÁNH:

13. NẢ THỦ THU CHÂU: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái câu tay phải họ, tay phải móc mắt.

14. NẢ THỦ PHẠT CÀNH: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái bám cổ, tay phải chém cạnh hàm dưới lỗ tai.

15. NẢ THỦ SÁT CẦN: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái vô sâu ngoài chân phải họ, tay trái câu tay phải họ, tay phải điểm ngón cái vô cần cổ.

16. NẢ THỦ SÁT HẦU: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái câu tay phải họ, chưởng phải tống cằm bóp cổ luôn.

17. NẢ THỦ THỦY TÂM: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái vô sâu ngoài chân phải họ, tay trái cản cổ họ ngữa ra, vô sát, tay phải họ sau lưng ta, tay phải ta đánh vào chấn thủy họ.

18. NẢ THỦ BĂNG TÂM: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái cản cổ họ ngữa ra, vô sát, tay phải họ sau lưng ta, chỏ phải vào chấn thủy.

19. NẢ THỦ XẠ ĐIỀN: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái cản cổ họ ngữa ra, vô sát, tay phải họ sau lưng ta, tay phải ta điểm vào hạ bộ đối thủ.

20. TAM KHA SÁT TỬ: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay phải bám chỏ họ xô qua cho họ đưa lưng, chỏ trái xuống cổ cúc.

21. BÁM THỦ PHẾ MÔN: Chân trái lên, tay trái tạt bám chỏ họ, tay phải xỉa vô nách non.

22. KIM CHUNG SÁT PHẾ: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay phải bám chỏ họ xọ qua, chỏ trái vô nách họ.

23. BÁM THỦ LIA HẦU: Chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay trái bám chỏ họ đè, tay phải lia ngang cổ họ bằng sống cạnh bàn tay.

24. BẠCH VƯỢN BẺ ĐÀO: Hai tay tréo đỡ cao, chân trái vô sâu ngoài chân phải họ, tay trái cản sau cổ, tay phải nắm đầu gặt ngược.

C. TRƯỜNG HỢP CHÂN PHẢI TA SAU, CHÂN PHẢI HỌ LÊN, VÔ GIAO CHIẾN TAY PHẢI HỌ ĐÁNH, TA DÙNG ĐÒN CHÂN:

25. KIM TIÊU PHÓNG THỦY: Hai tay tréo đở cao, chân phải điểm mũi bàn chân ngay chấn thủy.

26. BÀN LONG LONG THỂ: Tay phải tạt qua tay họ, chân phải đá ngang, cạnh bàn chân vô hông.

27. TIẾN NGHỊCH CÂU LIÊM: Chân phải lên nghịch sau lưng, móc gót chân trái lên hạ bộ.

28. TẢO PHONG SÁT DIỆN: Chân trái xê tới bên trái, cạnh bàn chân phải vỏng vô mặt.

29. LONG PHI CƯỚC: Chân trái xê tới bên trái, ngồi, vọt cao bay đá, chân trái co vô, chân phải tống vô mặt.

30. DỤC MÃ QUA KHÊ: Chân trái lướt tới bên trái, chân phải phóng mũi bàn chân vô hông.

31. TẢO ĐỊA CƯỚC: Ngồi, chân phải quét mạnh chân họ, phóng nghịch chân trái.

32. KỲ LÂN VŨ CƯỚC: Hai tay chụp qua trái nhào ngang, hai chân phang ngang vô họ.

D. TRƯỜNG HỢP CHÂN TRÁI TA SAU, CHÂN PHẢI HỌ LÊN, VÔ GIAO CHIẾN TAY PHẢI HỌ ĐÁNH. TA DÙNG ĐÒN CHÂN:

33. HỔ HỒI SƠN ĐỈNH: Quây đầu trở lại, khòm lưng, hai tay chống đất, chân trái phóng nghịch vào hạ bộ.

34. ĐÁI MÃ QUI TÀO: Chân trái lên, hai tay tréo đỡ cao, bám tay họ, gối phải vô hông.

35. DI ẢNH CÂU LIÊM: Chân phải bước tréo qua trái, xoay lưng, dùng gót trái quơ ngang móc lên hạ bộ.

36. DI TẢ BÀN LONG: Chân trái lướt tới bên trái, chân phải đá ngang, cạnh bàn chân vô hông.

37. LƯU VÂN XUẤT TRUẬT: Xoay mạnh người, tay trái gạt tay họ đồng thời chân trái móc gót chân vòng vào ngực họ.

38. THUẬN PHÓNG SONG PHI: Chân trái lên bên trái, chân phải phóng vô hông, bay lên phóng chân trái.

39. LONG PHI CƯỚC: Chân trái lên ngồi, bay đá ngang chân phải vô mặt.

40. TẢO NGHỊCH CƯỚC: Chân phải xê qua trái, xoay lưng, chân trái đá móc cạnh bàn chân vô mặt, để chân trái phía sau.

Đ. CHÂN PHẢI TA SAU, CHÂN PHẢI HỌ ĐÁ TỚI THUẬN:

41. DI HỮU PHANG ÂM: Chân phải lướt tới xê về bên phải, chân trái đá từ dưới lên hạ bộ.

42. DI HỮU BÀN LONG: Chân phải lướt tới về bên phải, chân trái đá ngang cạnh bàn chân vô hông họ.

43. DI HỮU TẢO PHONG: Chân phải lướt tới về bên phải, cạnh bàn chân trái đá vòng vô mặt.

44. THUẬN PHÓNG SONG PHI: Chân phải lướt tớt về bên phải, chân trái phóngvô hông bay lên phóng chân phải.

45. DI ẢNH TẢO NGHỊCH CƯỚC: Chân trái bước tréo qua, xoay lưng, cạnh bàn chân phải đá vòng vô họ.

46. TẢO PHONG PHI CƯỚC: Chân trái nhảy xoay tròn trên cao, chân phải quây tròn trên đầu họ.

47. DI ẢNH CÂU LIÊM: Chân trái bước tréo qua, xoay lưng, dùng gót chân phải móc lên vô hạ bộ.

48. NGHỊCH GIÁNG SONG PHI: Chân trái bước tréo qua, nhảy xoay hai gót chân giáng từ trên xuống họ.

49. DI ẢNH LONG PHI: Chân trái nhảy tréo qua phải xoay lại ngồi, bay lên đa ngang chân phải vô mặt.

50. DI THÂN TÁN HẠ: Chân trái bước tréo qua phải, khòm đầu, xoay lưng, tay phải hất lên hạ bộ.

E. TA NGỒI HỔM, CHÂN PHẢI HỌ ĐÁ:

51. THIỀM THỪ QUA KHÊ: Chụp qua chân trái họ, nằm nghiêng, chân trái đá lên hạ bộ.

52. KIM NGAO SÁT TÚC: Chụp qua chân trái họ, nằm nghiêng, hai chân tréo kẹp chân họ, chân trái trên giựt mạnh bẻ qua trái họ, chụp qua phải họ, chân phải lên hạ bộ.

53. TẢO ĐỊA LIÊN HOÀN: Hai tay chụp qua trái, chân phải quét móc chân họ, phóng hai chân lên họ.

54. TRẢO CƯƠNG SÁT TÚC: Lên hạ gối phải, tay phải cấm gối non, tay trái gỏ lưng bàn chân.

G. TA NẰM CẢN NGANG ĐẦU QUA CHÂN PHẢI HỌ:

55. NGỌA ĐỊA CƯỚC ÂM: Chân phải họ dậm, thì gối phải co lên, tay trái gạt lên, tay phải tạt qua, lăn vô, chân phải phóng lên hạ bộ.

56. NGỌA ĐỊA QUYỀN ÂM: Chân trái họ dậm, thì lăn vô, tay trái câu chân phải họ, gối phải co lên chỏi mông họ, tay phải tống lên hạ bộ.

H. CHÂN TRÁI TA SAU, CHÂN PHẢI HỌ ĐÁ TỚI THUẬN:

57. DI HỮU PHANG BIÊN: Chân phải lướt về bên trái họ, chân trái đá hạ bộ.

58. DI HỮU BÀN LONG: Chân phải lướt về bên trái họ, chân trái đá ngang, cạnh bàn chân vô hông.

59. TIẾN NGHỊCH CÂU LIÊM: Chân trái tiến nghịch, gót phải móc lên hạ bộ.

60. TẢO PHONG THUẬN: Chân phải lướt về bên trái họ, hất cạnh bàn chân phải tạt vô mặt.

61. TIẾN NGHỊCH KHAI ÂM: Quây đầu, khòm lưng, chân trái tiến nghịch sau chân phải, tay phải hất lên hạ bộ.

62. DI THÂN TÁN HẠ: Chân trái bước tréo qua phải, khòm đầu, xoay lưng, tay phải hất lên hạ bộ.

63. THUẬN PHÓNG SONG PHI: Chân phải lướt tới về bên phải, chân trái phóng vô hông, bay lên phóng chân phải.

64. DI ẢNH LONG PHI: Chân trái nhảy tréo qua phải, xoay lại ngồi, vọt lên, bay đá ngang chân phải vô mặt.

I. MÔT SỐ ĐÒN ĐẶC BIỆT:

65. SONG YẾN QUI SÀO: Hai tay móc lên vẹt tay họ, rồi ôm hai bên đầu, chân phải lướt thẳng vào đối thủ, găm đầu 2 chỏ vào chấn thủy.

66. GẠT THỦ SÁT DIỆN: Tay móc lên vẹt tay họ rồi chém thẳng tới giữa 2 chân mày.

67. BÁM THỦ SÁT TÚC: Chân trái lên ngoài chân phải họ, tay trái chém cổ, gót phải móc vô gối non họ.

68. THẦN NGƯU CHUYỂN GIÁC: Hai tay gạt ra 2 bên rồi chụp vai họ kéo vào, trán ta đập vào mũi họ.

69. THẦN XÀ ĐỘN GIÁP: Quầy đầu trở lại, khòm lưng, giựt nghịch chỏ từ dưới lên vào hạ bộ địch.

70. SÁT ÂM KHỔNG ĐẠO: Chân trái lướt vô sâu ngoài chân phải họ, xoay cả người lại 180 độ, lúc này ta ở sau lưng đối thủ, song chỉ chọt hậu môn.

71. LINH MIÊU SÁT THỬ: Chân trái lên sâu ngoài chân phải họ, tay phải lòn dưới nách cản cổ, chân phải bước lên cho 2 lưng áp sát, tay trái câu ngược đùi phải gánh họ lên bẻ.

72. SONG LONG THÁM HẢI: Chân trái lên ngoài chân phải họ, tay phải lòn dưới nách cản cổ, chân phải móc chân họ về bên phải, xoay người về bên trái, tay phải đẩy mạnh về trái cho họ ngã ngửa ra.

Hết


Chưởng môn Nguyễn Thái Bình
 
Diễn đàn » CHUYÊN MỤC VÕ THUẬT » Tủ sách võ thuật » Võ Lâm Đạo (Volamdao) » THẤT THẬP NHỊ HUYỆT CÔNG
  • Page 1 of 1
  • 1
Search: